Tiếng Hàn sơ cấp: 5 động từ bất quy tắc thường dùng



Động từ bất quy tắc là thành tố tạo nên một câu cơ bản thuộc trình độ tiếng Hàn sơ cấp, biết các động từ bất quy tắc, câu văn của bản mới chuẩn và chính xác hơn. Chúng tôi chia sẻ cùng các bạn những động từ bất quy tắc thường dùng trong bài viết dưới đây.

Khi bạn muốn thể hiện chiều cao trong tiếng Hàn?

Tiếng Hàn sơ cấp – Ngữ động từ bất quy tắc ‘-ㄹ’

Khi các âm tiếng Hàn có kết thúc gốc động từ là patchim ‘ㄹ’ thì khi đó ‘-ㄹ’ sẽ được lược bỏ nếu như chúng kết hợp với các đuôi từ là “-ㄴ,-ㅂ,-ㅅ” đi liền với nó.

Ví dụ:

– 살다 (sống):어디에서 사세요? Bạn đang sống ở đâu vậy?

– 알다 (biết): 저는 그 사람을 잘 압니다: Tôi biết rõ về cái người đó.

2. Ngữ động từ Bất quy tắc ‘르’

Khi các động từ tiếng Hàn có gốc động từ được kết thúc là “르” và kết hợp với nguyên âm thì khi đó các động từ sẽ có cách chia như sau:

Nếu nguyên âm ở liền trước từ ngữ động từ“르” là chữ “아” hoặc “오”, thì chữ khi đó “르” sẽ bất quy tắc thành “라” đồng thời thêm phụ âm là “ㄹ” vào làm patchim của chữ cái liền trước.

Ví dụ:

모르다 (không biết): 몰라요

저는 영어를 몰라요. Tôi không biết gì về tiếng Anh.

Nếu nguyên âm ở liền trước ngữ động từ “르” là các nguyên âm khác ngoài hai từ “아” hoặc “오”, thì khi đó chữ “르” sẽ được biến thành âm “러” và thêm phụ âm “ㄹ” vào làm patchim của chữ cái liền trước.

Ví dụ:

부르다 (hát): 불러요.

노래를 불러요. (Tôi) hát một bài hát.


Khi bạn hát hay mà không biết thể hiện ra sao?

3. Ngữ động từ Bất quy tắc “으”

Đây là trường hợp xuất hiện rất nhiều trong tiếng Hàn và hầu như các gốc động từ trong tiếng Hàn khi kết thúc bằng âm “으” chúng đều được sử dụng như một động từ bất quy tắc.

Ví dụ:

– 크 (다) + -어요: ㅋ + ㅓ 요=> 커요: To cao

Động từ bất quy tắc này cũng được chia ra nhiều trường hợp khác nhau tùy thuộc vào âm đi liền với nó:

“-아요” thường được sử dụng với các gốc động từ tính từ có âm cuối là các nguyên âm “으” nếu các âm đứng trước nó là từ ‘으’ ‘ㅏ’ ‘ㅗ’ . “-어요” được sử dụng với gốc động từ tính từ có âm cuối là nguyên âm ‘으’ nếu âm trước nó là “으” là những âm thuộc các nguyên âm khác ngoại trừ hai từ‘아’ và ‘오’.

Ví dụ:

Bất quy tắc -으 + “-아요” :

바쁘 (다) + -아요: 바ㅃ + ㅏ요 => 바빠요: Bận rộn

Bất quy tắc -으 + ‘-어요’ khi:

예쁘 (다) + -어요: 예ㅃ ㅓ요 => 예뻐요: Đẹp

Đẹp và thể hiện luôn qua tiếng Hàn?

4. Ngữ động từ Bất quy tắc “-ㅂ”

Trong tiếng Hàn cơ bản, bạn sẽ thấy một vài động từ có gốc kết thúc bằng các phụ âm “-ㅂ”, khi đó bạn biết nó thuộc dạng bất quy tắc này. Dạng bất quy tắc này xảy ra 3 trường hợp:

Khi các gốc động từ, tính từ tiếng Hàn kết thúc bằng âm ‘-ㅂ’ và đi liền sau nó là một nguyên âm thì khi đó ta lược bỏ âm ‘-ㅂ’ và thêm từ ‘우’ gốc động từ đó.

Khi kết hợp gốc động từ tiếng Hàn đã bị biến đổi như trên với các đuôi ‘아/어/여’; ‘아/어/여서’; ‘아/어/여요’ sẽ có bất quy tắc lần lượt là: ‘-어’, ‘어서’, ‘어요’ ngoại trừ hai động từ là: ‘돕다’ và ‘곱다’.

Khi các gốc động từ có âm ‘-ㅂ’ mà theo sau nó là một phụ âm thì giữ nguyên không biến đổi gốc động từ.

Ví dụ:

즐겁다 (vui) 즐거운 + 어요 -> 즐거우어요

춥다 (lạnh) 추우 + 었어요 -> 추우었어요

돕다 (giúp đỡ) 도우 + 아요 -> 도우아요

5. Ngữ động từ bất quy tắc “-ㄷ”

Patchim ‘-드’ ở âm kết thúc của một gốc động từ sẽ bị bất quy tắc thành ‘-ㄹ’. Nếu âm tiếp theo nó là một nguyên âm thì nó sẽ bị biến đổi, còn lại nếu là một phụ âm thì không bị biến đổi.

Ví dụ:

듣다 (nghe): 듣 + 어요 ->들어요. (저는 지금 음악을 들어요: Tôi đang nghe nhạc).

묻다 (hỏi): 묻 + 어 보다 -> 물어 보다. (잘 모르면 저한테 물어 보세요: Nếu bạn không rõ thì hãy hỏi tôi.)

* Lưu ý: Tuy nhiên 3 từ “닫다” (đóng), “받다” (nhận) và ‘믿다’ (tin) sẽ không nằm trong hệ thống bất quy tắc này.

Ví dụ:

어제 친구한테서 편지를 받았어요. Tôi nhận được bức thư từ người bạn của tôi.

문을 닫아 주세요. Làm ơn hãy đóng cửa lại giúp tôi.

Trên đây là 5 động từ bất quy tắc thường dùng, cũng là kiến thức tiếng Hàn sơ cấp quan trọng mà các bạn cần ghi nhớ. Chúc các bạn học tập tốt và thành công.

Nguồn: Trung tâm Hàn ngữ SOFL

 


Rate this post
Loading...
Đang tải...