Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp luyện thi TOPIK: Ý đồ, mục đích

Loading...

Trong ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp có các cụm từ thể hiện ý đồ hoặc mục đích của chủ thể. Hôm nay mời các bạn cùng ôn tập chi tiết về cách dùng và vị trí đứng trong câu để chúng ta không bị mất điểm nếu gặp trong đề thi TOPIK sắp tới.

Ở phần tiếng Hàn trung cấp, bạn sẽ có 4 cụm từ dùng để diễn tả mục đích, ý chí của người nói đó là:(으)려고; (으)러; 기 위해서; 고자

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp với cách dùng của -(으)려고

Loading...

Cấu trúc ngữ pháp

l 동사 (động từ) + cụm (으)려고: Hành động đó để làm gì

l 형용사 (tính từ) + 아/어지려고: Trở nên như thế nào đấy

l 명사 (danh từ) + 이/가 되려고 : Để trở thành một cái gì đó, trở thành một ai đó

Qua đây bạn có thể hiểu một cách đơn giản việc sử dụng -(으)려고 dùng để thể hiện những ý đồ của hành động. Với hai mệnh đề thì cụm từ này dùng để nối các mục đích ở phía trước với những động từ thực hiện ở vế sau.

Ví dụ:

여행 경비를 마련하려고 아르바이트를 합니다: Mục đích của tôi khi làm thêm là muốn có khoản kinh phí để đi du lịch.

날씬해지려고 다이어트를 해요: Mục đích ăn kiêng của tôi chính là để nhìn thon gọn hơn.

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp với cụm -(으)러

Cấu trúc ngữ pháp

Nhằm mục đích diễn tả hành động di chuyển của chủ thể để thực hiện các ý định thường được dùng với các từ 가다, 오다, 나가다, 나오다, 들어가다, 들어오다, 다니다…

Ví dụ:

책을 빌리러 도서관에 가요: Tôi đi đến thư viện để mượn sách

주말에 쇼핑하러 백화점에 갈 거예요: Cuối tuần này tôi sẽ đi đến siêu thị để mua đồ

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp với cụm -기 위해서

Ý nghĩa sử dụng và cách dùng: Đây là mẫu ngữ pháp thể hiện ý đồ của hành động. Tuy nhiên nó khác ở các cụm từ phía trên là làm hành động này để thực hiện những dự định, kế hoạch liên quan đến học tập, rèn luyện nhiều hơn.

Cấu trúc ngữ pháp

동사-기 위해서

용사-아/어지기 위해서

명사-이/가 위해서

Ví dụ:

대학교에 들어가기 위해서 열심히 공부합니다: Lý do khiến tôi chăm chỉ học tập chính là vào được trường Đại học

수영선수가 되기 위해서 매일 수영을 연습합니다: Tôi tập bơi mỗi ngày vì muốn trở thành vận động viên bơi lội chuyên nghiệp.

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp với cụm -고자

Mang chung một ý nghĩa biểu thị mục đích của chủ thể nhưng lại được dùng nhiều trong các bài biết mang ý nghĩa trang trọng như: Báo cáo, thuyết trình, diễn thuyết.

Nếu bạn thường xuyên học tiếng Hàn qua tin tức hay nghe các chương trình thời sự của Hàn Quốc thì sẽ rất hay gặp những mẫu chỉ mục đích như thế này

Ví dụ:

한국 정부는 평화를 지키고자 노력하고 있습니다: Chính phủ Hàn Quốc đang ra sức gìn giữ hòa bình

진실을 밝히고자 이 자리에 나왔습니다: Tôi đến đây với mục đích làm sáng tỏ mọi chuyện (Thường được sử dụng ở các ngữ cảnh quan trọng, mang tính chất nghiêm túc)

Qua bài viết hôm nay, chúng tôi đã cùng bạn ôn tập lại một phần ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp khá quan trọng. Với cách thể hiện mẫu câu ý đồ, mục đích bạn hãy linh hoạt khi giao tiếp tiếng Hàn, đúng với ngữ cảnh của từng cụm từ.

Nguồn: tiếng Hàn SOFL

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp luyện thi TOPIK: Ý đồ, mục đích
5 (1) vote[s]
Đang tải...