Ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản về trợ từ



Khác với tiếng Việt hay tiếng Anh, ngữ pháp tiếng Hàn có phần trợ từ đặc biệt gồm trợ từ chủ ngữ và tân ngữ nhằm xác định chính xác 2 thành phần này trong câu.

Ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản về trợ từ

Chúng tôi hướng dẫn bạn học ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản về thành phần câu theo cấu trúc câu chính của tiếng Hàn. Ở bài học trước đây, chúng tôi đã liệt kê các điểm trọng yếu trong ngữ pháp tiếng Hàn. Trong đó, đầu tiên và cơ bản nhất phải kể đến cấu trúc chính của câu tiếng Hàn.

Chủ Ngữ [은/는](이/가) + Tân ngữ(를/을) + Động từ tiếng Hàn

Theo cấu trúc trên, các thành phần chính của câu gồm Chủ ngữ, động từ, tân ngữ. Tuy nhiên, so với tiếng Việt hay tiếng Anh, các thành phần này được sắp xếp theo thử tự ngược lại và có thể hoán đổi vị trí giữa chủ ngữ và tân ngữ. Đây cũng là điểm thú vị và dễ gây nhầm lẫn cho người mới bắt đầu học tiếng Hàn.

Ngoài các thành phần chính kể trên, ta cũng có các trợ từ đi kèm là [는/은](이/가) hay (를/을). Tương ứng là trợ từ chủ ngữ có [는/은](이/가) và trợ từ tân ngữ là (를/을) để giúp xác định chính xác đâu là chủ ngữ, đâu là tân ngữ.

Học tiếng hàn trực tuyến hiệu quả

1. Trợ từ chủ ngữ (은/는) và (이/가)

1.1 은/는

Đặt sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ đại từ đó là chủ ngữ trong câu, nhằm nhấn mạnh chủ thể của câu văn hoặc nhẳm chỉ sự so sánh đối chiếu .

– 은 Đặt sau danh từ có đuôi kết thúc là phụ âm ( có patchim)
Ví dụ : 저는 (Tôi)

– 는 Đặt sau danh từ có đuôi kết thúc là nguyên âm ( không có patchim)

Ví dụ : 이것은 ( Cái này)

1.2 이/가

Đặt sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ đại từ đó là chủ ngữ trong câu.

– 이 Đặt sau danh từ có đuôi kết thúc là phụ âm ( có patchim)

Ví dụ : 책이 ( Cuốn sách)

– 가 Đặt sau danh từ có đuôi kết thúc là nguyên âm ( không có patchim)

Ví dụ : 아기가 ( Em bé)

Đều là trợ từ chủ ngữ, song (은/는) và (이/가) có chút khác biệt khi sử dụng

+ (은/는) nhấn mạnh chủ ngữ hơn là (이/가)

+ (은/는) thường được dùng với các chủ ngữ ở ngôi số 1 còn (이/가) dùng với chủ ngữ ở ngôi số 2.

2. Trợ từ tân ngữ 을/를

Đặt sau danh từ để chỉ danh từ đó là tân ngữ trực tiếp của một ngoại động từ trong câu.

– 을 Đặt saudanh từ có đuôi kết thúc là phụ âm ( có patchim)

Ví dụ : 밥을 (Cơm)

– 를 Đặt sau danh từ có đuôi kết thúc là nguyên âm ( không có patchim)

Ví dụ: 커피를 ( Cà phê)

Ví dụ để xác định chính xác thành phân câu tiếng Hàn

나는 관심이 없습니다: Tôi không quan tâm đâu.

어머님이 과일을: Mẹ mua trái cây.

저는 한국어를 공부합니다: Tôi học tiếng Hàn.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết ngữ pháp tiếng Hàn về trợ từ. Chúc các bạn học tập tốt.

Nguồn: tienghangiaotiep.edu.vn

Ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản về trợ từ
5 (1) vote
Loading...
Đang tải...